NHỮNG THÀNH NGỮ (IDIOM) GIÚP BẠN ĐẠT ĐIỂM CAO TRONG BÀI IELTS

By | Tháng Sáu 26, 2017

Bạn có biết?

Việc sử dụng thành ngữ tiếng anh vào bài Writting và Speaking sẽ giúp bạn lên điểm kha khá cho tiêu chí “Vốn từ”, trong khi đó, việc nằm lòng các thành ngữ này sẽ giúp bạn bớt lúng túng trong những bài thi kĩ năng Nghe và đặc biệt là Reading đấy!

>>> Hỏi & đáp về bài IELTS reading.

Định nghĩa của một số Idioms(thành ngữ) được sử dụng trong IELTS

Thành ngữĐịnh nghĩa
 Cost s.o an arm and a legRất đắt đỏ
over the moonVô cùng hạnh phúc
Jumping the gunBắt đầu làm điều gì đó quá sớm
Once in a blue moonRất hiếm khi xảy ra
chip on his shoulder.Cảm thấy thấp kém và phẫn nộ và điều gì đó
piece of cake.Khá dễ dàng
A drop in the oceanHạt muối bỏ biển
A blessing in disguiseMột thứ tưởng chừng như điều xấu nhưng mang lại kết quả tốt đẹp về sau
Actions speak louder than words.Nói được không bằng làm được
It’s a small world.Gặp một ai đó mà bạn không nghĩ rằng có khả năng gặp được.

>>> Những mẹo ít ai biết giúp bạn cải thiện kĩ năng đọc

If it’s not one thing, it’s the other.Khi mọi thứ có vẻ như đều tồi tệ
Ithe heat of the momentLàm điều gì đó thiếu suy nghĩ trong phút nóng giận
Keep an eye on himTrông chừng ai đó hoặc việc gì đó cẩn thận
kicked the bucket.Qua đời/chết
let sleeping dogs lie.Tránh một cuộc xung đột
let the cat out of the bag.Nói với ai đó điều đáng lẽ ra bạn không nên nói
bite the hand that feeds you.Làm ai đó tốt với bạn buồn/ thất vọng
sitting on the fence.Chưa ra quyết định chắc chắn giữa nhiều lựa chọn
Over the topQúa sức không bình thường

 

Practice makes perfect.Liên tục luyện tập để tiến bộ
pulling your leg.Đùa cợt
take a rain check Từ chối một đề nghị mà bạn sẽ phải nhận sau này
 rule of thumbLuật tối nghiêm ngặt
smell a rat.Cảm thấy điều gì đó không đúng sự thật
the spitting imageGiống như đúc
The ball’s in your courtNói với ai đó đã đến lượt họ ra quyết định
 until the cows come homeTrong một thời gian dài
tongue-in-cheekLời nói trót lưỡi đầu môi, không thật sự nghiêm túc.
under the weatherKhông ổn

>>> Bí mật để đạt được band 9.0 trong bài đọc IELTS

water under the bridge .Điều ở quá khứ mà không còn quan trọng nữa
You are what you eat Nếu bạn ăn thứ tốt bạn sẽ khỏe mạnh, nếu ăn thứ không tốt bạn sẽ nhiều bệnh tật.
You can’t judge a book by its coverĐừng đánh giá người khác qua ngoại hình
working against the clockChật vật với thời gian
 flogging a dead horseCố gắng tiếp tục với những thứ đã không còn có thể cứu vãn/ những thứ đã kết thúc.
 bent over backwardsLàm hết sức để giúp ai đó
Break a leg.Chúc may mắn
playing devil’s advocateGỉa vờ phản đối một ý kiến trong một cuộc tranh luận để mọi người có thể nhận ra những khía cạnh khác của vấn đề.
Hold your horses.Bảo ai đó bớt hấp tấp/ cầm đèn chạy trước ô tô.
driving me up the wall.Làm phiền ai đó quá mức

 

Chúc các bạn ôn luyện thật hiệu quả!

Cảm ơn bạn đã đọc bài viết của chúng tớ!

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *