25% số điểm IELTS phần writting task1 là ở từ vựng, bạn có biết? (P2)

By | Tháng Sáu 23, 2017

Cấu trúc của bài viết IELTS Academic task 1( Dạng bài báo cáo)

Giới thiệu (Introduction)

Giới thiệu (Một điều rất không nên làm là sao chép từ y nguyên từ câu hỏi vào câu trả lời.) + Tổng quan / Xu hướng chung. (Điều mà bạn nhìn thấy đầu tiên ở sơ đồ khi mới lướt qua.)

Đi vào nội dung chi tiết:

Các luận điểm chính cần đi vào chi tiết

+ Sự so sánh và Tương quan của dữ liệu trong đồ thị. (Đừng liệt kệ hết tất cả những thông số trong đồ thị)
+ Điểm nổi bật nhất của đồ thị.

Phần kết luận:

Kết luận (Nhận định tóm tắt chung + Ý nghĩa, nhận xét quan trọng)
[Kết luận là tùy chọn, có thể có hoặc không.]

progress report - 25% số điểm IELTS phần writting task1 là ở từ vựng, bạn có biết? (P2)

Lời khuyên:

1. Nên viết phần giới thiệu và xu hướng chung trong cùng một đoạn văn. Một số sinh viên thích viết ‘Xu hướng chung’ trong một đoạn riêng biệt và nhiều giáo viên khuyên rằng cả hai ý đó nên được viếc trong cùng một đoạn văn. Hãy cố gắng viết cả hai trong đoạn đầu tiên, tuy nhiên nếu bạn có ý tưởng tốt hơn và nghĩ rằng nên viết riêng hai phần này ra, thì hãy cứ làm. Bởi vì đây chỉ là một gợi ý, không phải là một yêu cầu bắt buộc.

2. Phần giới thiệu (nhận định chung + xu hướng chung / xu hướng toàn thể) nên có từ 75 đến 80 từ.

3. KHÔNG đưa ra con số, tỷ lệ phần trăm hoặc số lượng trong xu hướng chung của bạn. Thay vào đó hãy viết những đặc trưng nổi bật nhất của đồ thị mà có thể dễ dàng nắm được khái quát trong nháy mắt. Một ví dụ cần tránh như sau:

“A glance at the graphs shows that 65% male were employed in 2005 while 35% thousand women in this year had jobs”.

Thay vào đó bạn có thể viết:

“A glance at the graph shows that more men were employed than their female conterpart in 2005 and almost two-third females were jobless in the same year”.

Từ vựng để bắt đầu phần thân bài của bài báo cáo về đồ thị:

Ngay sau khi bạn hoàn tất phần Introduction của mình (tức là gồm Nhận định chung + Tổng quan / xu hướng), bạn sẽ bắt đầu một đoạn văn mới để mô tả các đặc điểm chính của sơ đồ.

Đoạn thứ hai này được gọi là ”Body Paragraph / Report Body”. Bạn có thể có một đến ba đoạn văn dành cho phần thân bài của bài báo cáo tùy thuộc vào số đồ thị được cho trong câu hỏi và loại đồ thị. Có những cụm từ nhất định bạn có thể sử dụng để bắt đầu phần thân bài được liệt kê dưới đây:

1. As is presented in the diagram(s)/ graph(s)/ pie chart(s)/ table…
2. Now, turning to the details….
3. As can be seen in the…
4. According to the…
5. The table data clearly shows that…
6. As the diagrams suggest…

ca85970472531c86a1461119df646c9e - 25% số điểm IELTS phần writting task1 là ở từ vựng, bạn có biết? (P2)

Từ vựng để chỉ sự thay đổi trong đồ thị:

 

Xu hướng Dạng động từ Dạng danh từ
Đi lên rise / increase / go up / uplift / rocket(ed) / climb / upsurge / soar/ shot up/ improve/ jump/ leap/ move upward/ skyrocket/ soar/ surge. a rise / an increase / an upward trend / a growth / a leap / a jump / an improvement/ a climb.
Đi xuống fall / decrease / decline / plummet / plunge / drop / reduce / collapse / deterioriate/ dip / dive / go down / take a nosedive / slum / slide / go into free-fall. a fall / a decrease / a reduction / a downward trends /a  downward tendency /  a decline/ a drop / a slide / a collapse / a downfall.
Ổn định unchanged / level out / remain constant / remain steady / plateau / remain the same / remain stable / remain static a steadiness/ a plateau / a stability/ a static
Tăng dần
 

————

an upward trend / an upward tendency / a ceiling trend
Giảm dần
 

 ————

a downward trend / a downward tendency / a descending trend
Sự đứng im/ Không thay đổi level(ed) off / remain(ed) constant / remain(ed) unchanged / remain(ed) stable / prevail(ed) consistency / plateaued / reach(ed) a plateau / stay(ed) uniform /immutable / level(ed) out/ stabilise/ remain(ed) the same.
 

No change, a flat, a plateau.

IELTS Vocabulary for Writing Task 1 - 25% số điểm IELTS phần writting task1 là ở từ vựng, bạn có biết? (P2)

Lời khuyên:

1. Dùng “improve/an improvement” để mô tả một tình huống như điều kiện kinh tế hoặc tình trạng việc làm. Để biểu thị số sử dụng các động từ / danh từ khác như “increase”.

2. Không sử dụng cùng một từ / cụm từ lặp đi lặp lại. Trong thực tế, bạn không nên sử dụng một dạng danh từ hoặc động từ để mô tả một xu hướng / thay đổi nhiều hơn hai lần. Chỉ nên dùng mỗi thứ một lần!

3. Để đạt được một điểm số cao, bạn cần phải sử dụng đa dạng một loạt các từ vựng cũng như cấu trúc câu.

Từ vựng thể hiện tính chất của sự thay đổi trong biểu đồ:

 

Loại thay đổi Dạng trạng từ Dạng tính từ
Thay đổi nhanh, đột ngột dramatically / rapidly / sharply / quickly / hurriedly / speedily / swiftly / significantly/ considerably / substantioally / noticably. dramatic / rapid / sharp / quick / hurried / speedy / swift / significant / considerable / substantial / noticable.
Thay đổi vừa moderately / gradually / progressively / sequentially. moderate / gradual / progressive /  sequential.
Thay đổi mang tính ổn định  steadily/ ceaselessly. steady/ ceaseless.
Thay đổi nhỏ/ không đáng kể slightly / slowly / mildly / tediously. slight / slow / mild / tedious.

 

Từ vựng để biểu diễn sự thay đổi thường xuyên trong đồ thị:

 

Loại thay đổi Dạng động từ Dạng danh từ
 Lên hoặc xuống đột ngột wave / fluctuate / oscillate / vacillate / palpitate waves / fluctuations / oscillations / vacillations /  palpitations

Lời khuyên:

1. KHÔNG cố gắng trình bày tất cả các dữ liệu đơn lẻ được trình bày trong một biểu đồ. Nên chọn 5-7 xu hướng / thay đổi quan trọng và quan trọng nhất và cho thấy sự so sánh và tương phản của chúng.

2. Câu hỏi yêu cầu bạn viết một báo cáo và tóm tắt các dữ liệu được trình bày trong đồ thị (s). Đây là lý do tại sao bạn cần phải so sánh, tương phản, cho thấy điểm cao nhất và thấp nhất của đồ thị và các đặc trưng nổi bật nhất trong câu trả lời của bạn chứ không phải liệt kê tất cả các dữ liệu được trình bày trong sơ đồ.

(còn tiếp)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *