4 CÁCH DIỄN GIẢI CẦN PHẢI BIẾT TRONG IELTS (P1)

By | Tháng Sáu 27, 2017

4 CÁCH DIỄN GIẢI CẦN PHẢI BIẾT TRONG IELTS (P1). Diễn giải (Paraphrasing) là một kỹ năng IELTS cần thiết. Bài đăng này sẽ chỉ cho bạn cách sử dụng phương pháp diễn giải sao cho thật hiệu quả với 4 phương pháp được công nhận rộng rãi dưới đây.

>>> 4 cách diễn giải cần biết trong IELTS

b88543042z1 20170125171611 000gq0ftj552 0 a0y2bywgmpi9dq2qmn2 ct300x225 - 4 CÁCH DIỄN GIẢI CẦN PHẢI BIẾT TRONG IELTS (P1)

TỔNG HỢP 4 CÁCH DIỄN GIẢI CẦN PHẢI BIẾT TRONG IELTS (P1)

I- Diễn giải là gì?

Diễn giải chỉ đơn giản là viết lại một cụm từ hoặc một câu để nó có cùng ý nghĩa, nhưng với từ ngữ khác. Đâylà một trong những kỹ năng quan trọng nhất cần nắm vững trước khi thi IELTS. Những kĩ năng đòi hỏi diễn giải nhiều nhất là Viết và Nói, tuy nhiên nó cũng sẽ giúp bạn trong phần Nghe và Đọc. Nói cách khác, bạn càng thể hiện tốt trong phần diễn giải, khả năng càng cao cho bạn đạt được điểm số như mong đợi.

Các quy trình đòi hỏi suy nghĩ để diễn giải cũng sẽ giúp bạn hiểu đầy đủ câu hỏi và sẽ rất tuyệt nếu bạn giải thích các câu hỏi trước mỗi phần diễn giải của bài Viết.

Ví dụ: “Being good at using a variety of vocabulary will help you to reach a good score in IELTS speaking and writting”.

Chúng ta sẽ diễn giải nó như sau: “To master the lexical skill is one of the most important factors in achieving high scores of IELTS test”

Như bạn thấy, câu thứ hai (câu diễn giải) sử dụng từ đồng nghĩa để thay đổi một số từ vựng (ví dụ, “being good at” được thay bằng ‘to master”, “using a variety of vocabulary” được thay bằng “the lexical skill”,và các động từ “reach” cũng được thế bằng “achieve”. Bạn cũng có thể thay đổi dạng và thì của động từ.

II- Các phương pháp để diễn giải.

>>> Toàn bộ về cách xây dựng câu trong IELTS writing

Đây là ba phương pháp chính mà bạn nên sử dụng trong bài thi IELTS để diễn giải câu. Lý tưởng nhất là bạn nên cố gắng sử dụng cả 3 kĩ năng, tuy nhiên điều này không bắt buộc.

Bây giờ hãy cùng chúng tớ xem xét từng phương pháp bao gồm cả thể bị động:

Phương pháp #1: Sử dụng từ đồng nghĩa

Từ đồng nghĩa là những từ khác nhau có cùng ý nghĩa. Ví dụ: ”observe” là từ đồng nghĩa của ”watch” và “pretty” gần như đồng nghĩa với “beautiful”. Phương pháp này đơn giản thay thế các từ có cùng ý nghĩa để tạo ra một câu mới.

Ví dụ:

She looks adorable

That girl is really cute.

Theo như bạn thấy từ ví dụ, tôi đã thay hầu hết các từ bằng một từ hoặc cụm mang nghĩa tương đương.

Đây là phương pháp phổ biến nhất mà sinh viên sử dụng và nó có thể được sử dụng hiệu quả, nhưng bạn nên cẩn thận. Vì đôi khi nhiều người cố gắng diễn giải câu văn khiến chúng mang ý nghĩa “gần giống” chứ không phải hoàn toàn tương tự. Nếu sự tương đương chưa đủ làm câu văn mang ý nghĩa 100% y nguyên như trước khi diễn giải, bạn có thể sẽ bị mất điểm.

thumbnail - 4 CÁCH DIỄN GIẢI CẦN PHẢI BIẾT TRONG IELTS (P1)

 

Phương pháp #2 Thay đổi trật tự từ:

>>> Tổng hợp 500 từ vựng phổ biến nhất trong bài thi IELTS

Thay đổi trật tự từ cũng cho phép chúng ta diễn giải một câu một cách có hiệu quả, nhưng một lần nữa, chúng ta phải cẩn thận. Đừng bao giờ thay đổi trật tự từ khi nó làm thay đổi cấu trúc ngữ pháp và ý nghĩa của câu.

Một lần nữa áp dụng “Quy luật 100%”, đừng cố gắng thay đổi trật tự các phần trong câu nếu bạn không chắc cách đó có giữ nguyên được ý nghĩa của câu. Chắc chắn những lỗi của bạn sẽ không thể nào qua mắt được các giám khảo IELTS, vì vậy hãy linh hoạt để tránh mất điểm nhé!

Cách để thay đổi trật tự câu khi câu có nhiều hơn 1 mệnh đề:

Vd: As languages such as Spanish, Chinese and English become more widely used, there is a fear that many minority languages may die out.

Thay đổi trật tự câu sẽ thành: There is a fear that many minority languages may die out, as languages such as Spanish, Chinese and English become more widely used.

Như đã nói ở trên, bạn có thể dùng cả hai cách để tạo thêm ấn tượng cho giám khảo nếu có thể, nghĩa là vừa sử dựng từ đồng nghĩa, vừa thay đổi trật tự câu.

(còn tiếp)

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *